Breaking News

Thứ Bảy, 16 tháng 10, 2021

Thông số cột lọc nước composit

Cột lọc nước composit

1. Cột lọc nước composit

Cột lọc nước Composite là cột lọc được cấu tạo từ các thành phần cốt bao gồm: sợi thủy tinh, sợi Bazan, sợi hữu cơ, sợi carbon, sợi Bor, sợi Cacbua Silic, Sợi kim loại, sợi ngắn và các hạt phân tán, cốt vải và các thành phần của vật liệu nền như chất liệu nền polyme nhiệt rắn, chất liệu nền polyme nhiệt dẻo, chất liệu nền cacbon, chất liệu nền kim loại

2. Thông số kỹ thuật

STT             MÃ HÀNG                        KÍCH THƯỚC
         CỘT LỌC(mm)           
           KÍCH THƯỚC        
LỖ BỒN
     LƯU LƯỢNG     
      LỌC (m3/h)
1844200 x 1.200Lỗ trên 2.5”0.2 – 0.8
21054255 x 1.390Lỗ trên 2.5”0.6 – 1.5
31354325 x 1.400Lỗ trên 2.5”2.0 – 2.5
41465350 x 1.700Lỗ trên 2.5”2.5 – 3.2
51665400 x 1.700Lỗ trên 2.5” hoặc 4”3.2 – 4.5
61865450 x 1.625Lỗ trên & dưới 4”4.0 – 5.0
72162525 x 1.700Lỗ trên & dưới 4”4.5 – 6.0
82472600 x 2.000Lỗ trên & dưới 4”6.2 – 8.2
93072750 x 2.000Lỗ trên & dưới 4”7.2 – 12.2
103672900 x 2.000Lỗ trên & dưới 4”13.2 – 16.2
1142721.050 x 2.000Lỗ trên & dưới 6”17.0 – 23.0
1248721.200 x 2.000Lỗ trên & dưới 6”22.0 – 27.0

 

3. Ưu điểm và ứng dụng

3.1 Ứng dụng :

Cột lọc composite được ứng dụng rộng rãi trong ngành xử lý nước cấp như hệ thống lọc nước sinh hoạt, hệ thống lọc nước mặn thành nước ngọt, bồn lọc thô,

  • Lọc thô cho nước nhiễm mặn ( Các cột kim loại rất dễ ăn mòn)
  • Các mã cột composit như 1054, 1354 hầu như các hệ thống lọc dùng trong các hệ thống lọc tổng, lọc phèn đều sử dụng cột lọc Composit
3.2 Ưu điểm của cột lọc nước Composite
  • Khả năng chịu ăn mòn cao.
  • Đặc tính lưu thông tốt: bên ngoài có phủ lớp chất nền an toàn cho sử dụng, bề mặt ngoài nhẵn bóng dễ dàng cho việc lắp đặt và vệ sinh.
  • Có tính chịu nhiệt cao: có thể chịu được nhiệt độ trong khoảng nhiệt độ giao động từ -400 đến 120 độ C.
  • Cột lọc composite có khả năng cách nhiệt và cách điện nhờ vào chất liệu nhựa không dẫn điện và truyền nhiệt kém.
  • Có độ bền cao: cột lọc composite được sản xuất theo công nghệ quấn, đan xen các lớp với nhau.
  • Cột lọc composite có khối lượng nhẹ, khối lượng nhỏ gấp 4 lần ống kim loại nên rất dễ dàng trong việc vận chuyển và lắp đặt.
  • Với đặc tính khả năng chịu ăn mòn cao không bị hoen gỉ trong mọi hóa chất, không bị mài mòn trong quá trình sử dụng nên chi phí cho việc trùng tu, bảo dưỡng ở mức rất thấp.
  • Các cột lọc composite được phủ bên ngoài một lớp polyester chống thẩm thấu, ăn mòn, và sự xâm nhập của các chất trong thiên nhiên nên phù hợp với mọi địa hình và sử dụng rất hiệu quả cho những nơi có nguồn nước nhiễm phèn, nước lợ, nước kiềm,… Ở những nguồn nước này không thể sử dụng cột inox bởi sẽ bị ăn mòn.
3.3 Nhược điểm khi sử dụng cột lọc nước Composite
  • Kích thước có cột khá lớn, phải lắp đặt ở các vị trí rộng rãi
  • Chi phí để mua một hệ thống lọc cũng khá cao

4. Liên hệ mua cột lọc nước Composite

 Bạn có thể mua hàng tại cửa hàng bán Cột lọc Composit hoặc liên hệ 0901 312 207 (Ms.Vy) để được báo giá

5. Hướng dẫn lắp đặt cột lọc composit

Sau đây mình hướng dẫn lắp đặt một cột lọc Composit nhé. Còn vật liệu lọc các bạn tùy vào mục đích sử dụng để đổ vào

a. Chuẩn bị :
  • Cột lọc Composit 
  • Van lọc nước 3 ngã (in/out) 27mm
  • Rắc co( khớp nối mền) : 3 cái
  • Ren ngoài 27 : 3 cái
  • Chữ T uPVC giảm 27/16
  • Đồng hồ áp
  • Ống nhựa uPVC phi 27
  • Băng tan(keo non),
  • keo dán ống uPVC
b. Các bước thực hiện

B1 : Dùng các phụ tùng nhựa gắn vào các đầu của Van tay 3 ngã

Read more ...

Thứ Bảy, 19 tháng 1, 2019

ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC DẠNG KẸP TRÊN ĐƯỜNG ỐNG (SIÊU ÂM)

Đồng hồ đo lưu lượng bằng sóng siêu âm dạng kẹp trên đường ống (Ultrasonic flow meter) gọi tắt là đồng hồ đo lưu lượng dạng kẹp .
Đồng hồ đo lưu lượng dạng kẹp trên đường ống được thiết kế chuyên dụng để đo lưu lượng nước thải của các công trình xử lý nước thải. Dùng để đo vận tốc dòng chảy trong ống bằng sóng siêu âm và được đặt bên ngoài đường ống nên khả năng tắc nghẽn do rác hay các chất bẩn không có.
Đồng hồ đo lưu lượng dạng kẹp loại không tiếp xúc với chất lỏng và được gắn trên mặt ngoài đường ống nên các đầu đo không bị bẩn và không cần bảo trì. Kích thước ống có thể sử dụng DN15-DN6000
Lưu lượng kế siêu âm không đổi liên tục. Hai đầu dò có sẵn là nhận và truyền. Các bộ chuyển đổi nhận và phát được đặt bên ngoài đường do tính toán khoảng cách theo sản phẩm. Các bộ chuyển đổi được đặt trên đường do tính năng của đường kính và chất lỏng như phương pháp W, phương pháp V và phương pháp Z. Giữa hai bộ chuyển đổi này xảy ra một bộ truyền tần số âm thanh cụ thể. Bộ chuyển đổi bộ phát gửi đến tần số âm thanh và tần số âm thanh này được lấy bởi bộ truyền tín hiệu. Bộ truyền tín hiệu tần số này được cung cấp bởi chất lỏng trong dòng giữa nhận và bộ phát. tín hiệu và kết quả là sự khác biệt thời gian xảy ra. Sự khác biệt thời gian này liên quan trực tiếp đến tốc độ của chất lỏng. Công thức tính tốc độ .
Θ : Góc theo hướng dòng chảy
M : Hệ số truyền tín hiệu siêu âm
D : Đường kính ống
Tup : Thời gian truyền tín hiệu của đầu dò đầu tiên
Tdawn : Thời gian truyền tín hiệu của đầu dò thứ hai
ΔT=Tup –Tdown
Tham khảo giá mua đồng hồ lưu lượng dạng kẹp
Bạn cần biết thêm thông tin vui lòng liên hệ 0909 39 59 58 (Đức)
Read more ...

Thứ Hai, 2 tháng 4, 2018

CHỌN GIÁ THỂ VI SINH NHƯ THẾ NÀO

Giá thể vi sinh là một quá trình xử lý theo phương pháp sinh học với mục đích theo 3 bước cơ bản: lọc, xử lý (ăn) và hình thành rào cản. Cấu trúc của một loại giá thể giống như một ma trận phức tạp và không đồng nhất, nhiều nếp nhăn. Giá thể vi sinh có hiệu quả xử lý đặc biệt cao nhờ  đa dạng chủng vi sinh và sử dụng màng lọc trong công nghệ vi sinh.
Nguyên lý hoạt động của mỗi loại giá thể vi sinh:
Dựa trên nguyên lý lực tương tác yếu Van der Waals, các vi sinh vật hoạt động tự do trong môi trường nước thải và dần dần tạo thành lớp màng sinh học nhờ các phân tử kết dính tế bào với nhau. Khi lớp màng mỏng đầu tiên được hình thành, quá trình hình thành màng vẫn tiếp diễn và cứ lặp lại theo trình tự giống nhau, các tế bào cũng liên kết với nhau. Các vi sinh vật gồm nhiều chủng loại như nấm, tảo, vi khuẩn…tiết ra một lượng các polymer ngoại bào giúp chúng có thể  dính bám trên bề mặt. Do đó, quá trình trao đổi chất, nitrat hóa hay phân hủy các chất hữu cơ diễn ra nhanh nhờ vào mật độ vi sinh lớn có trong giá thể vi sinh di động. Quá trình hình thành của màng sinh học gồm  thành 5 giai đoạn: kết dính, dính bám, phát triển, trưởng thành và cuối cùng là phân ly.
Bởi vì các tế bào vi sinh  trên bề mặt của giá thể sẽ bảo vệ cho các lớp tế bào bên trong, Tùy thuộc vào độ dày của lớp màng, các tế bào vi khuẩn bên trong có thể tồn tại trong một trạng thái ngủ do thiếu oxy cho tới khi lớp ngoài bị phá vỡ. Khi các vi khuẩn tế bào bên ngoài bị phân tán, các vi sinh vật bên trong hoạt động theo trình tự cũ và hình thành một lớp màng hoàn toàn mới. Có thể nói rằng, giá thể vi sinh rất bền với cơ chế phát triển tự nhiên, vì vậy nó giống như một bộ máy lọc nước mà không tốn chi phí vậy.
Một số loại giá thể thường được lựa chọn tại Việt Nam:
Giá thể Dạng tấm tổ ong cố định: Là những tấm hình chữ nhật được làm từ chất liệu PVC, có hình dáng như những vỉ trứng. Các tấm này được xếp gắn kết với nhau băng keo dán nhựa tạo thành các khối nhìn giống hình tổ ong. Khi lắp đặt, các lỗ được đặt vuông góc với đáy bể để đảm bảo lưu thông dòng, đồng thời tránh bị áp lực của nước và khí từ đáy
Giá thể vi sinh dạng cầu lơ lửng : Đây là loại giá thể hình cầu có kích thước D= 50 mm, chúng được làm từ chất liệu nhựa PP màu đen, các quả cầu này sẽ được thả nổi lơ lửng trong bể hiếu khí hay còn gọi là bể Aerotank.
Giá thể vi sinh di động MBBR : Giá thể này có hình như những bánh xe nhỏ, người ta còn gọi nó là giá thể viên xe. Chúng được bổ sung vào bể sinh học để tăng sinh khối.
Những ưu điểm khi sử dụng giá thể vi sinh:
– Hiệu năng xử lý cao.
– Tải lượng chất hữu cơ được xử lý cao hơn do đó diện tích công trình nhỏ, phù hợp với nơi đô thị, chung cư hay resort…
– Chịu được độ sốc tải trọng cao do có nhiều chủng vi sinh vật hiếu khí, kị khí và tùy nghi cùng tồn tại trong bể sinh học.
– Hơn nữa, công nghệ xử lý sinh học hiếu khí với hệ vi sinh vật dính bám còn có một số ưu điểm khác như :
Quá trình xử lý xảy ra cả hiếu khí, thiếu khí, kỵ khí.
Diễn ra cả hai quá trình nitrit và denitrification.
Có thể trung hòa trong trường hợp lưu lượng nước thải đầu vào tăng đột ngột hoặc trong nước thải có chứa hàm lượng chất độc (ở nồng độ thấp).
Lớp màng vi sinh được hình thành, trong quá trình vận hành, chúng tiêu thụ sinh khối lẫn nhau trong cùng một quần thể sinh vật.
Giá thể vi sinh càng nhiều nếp nhăn thì bề mặt tiếp xúc (m2/m3) càng lớn tạo điều kiện tối ưu cho quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật, từ đó làm tăng hiệu quả xử lý.
Chế độ thủy động học trong hệ thống được khống chế đảm bảo ở mức tối ưu, giúp quá trình bóc tách, loại bỏ vi sinh vật già một cách thuận lợi, ngăn ngừa tình trạng vi sinh già bám trên bề mặt giá thể ảnh hưởng đến sự hình thành của lớp màng mới
– Một ưu điểm nổi bật của  sự kết hợp công nghệ xử lý sinh học hiếu khí cổ điển với vi sinh vật dính bám  là lượng bùn sinh ra chỉ chiếm một phần ba lượng bùn khi áp dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật lơ lửng theo phương thức cổ điển. Nhờ đó, không phải tốn năng lượng tuần hoàn bùn, lượng bùn xử lý ít hơn sẽ giúp tiết kiệm chi phí.

Theo moitruongsach
Read more ...

GIÁ THỂ VI SINH LÀ GÌ ?

Giá thể vi sinh là gì ?
Giá thể vi sinh ( đệm vi sinh ) là một loại vật liệu được bổ sung vào quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học để tăng diện dích tiếp xúc giữa vi sinh và nước thải. Từ đó gia tăng sinh khối làm quá trình phân hủy sinh học diễn ra nhanh chóng với hiệu suất xử lý cao.
Nguyên lý hoạt động của giá thể vi sinh.
Nguyên lý hoạt động của giá thể vi sinh dựa vào diện tích tiếp xúc của giá thể vi sinh sẽ dính bám trên bề mặt tạo thành lớp màng nhầy có tác dụng phân hủy sinh học. Quy luật chung trong sự phát triển của màng vi sinh vật bởi quá trình tiêu thụ cơ chất có trong nước thải và làm sạch nước thải.
Quá trình dính bám của giá thể vi sinh có thể chia thành 4 giai đoạn như sau :
      • Giai đoạn 1 : Kết dính ban đầu. Là quá trình vi sinh bám vào bề mặt của giá thể tạo thành lớp màng. Trong điều kiện này, tất cả vi sinh vật phát triển như nhau, cùng điều kiện, sự phát triển giống như quá trình vi sinh vật lơ lửng.
      • Giai đoạn 2 : Phát triển. Vi sinh vật bắt đầu phát triển trên lớp màng bắt đầu quá trình phân hủy sinh học
      • Giai đoạn 3 : Trưởng thành. Là giai đoạn vi sinh đã phát triển, lớp màng đã dày lên, hiệu suất phân hủy sinh học cao nhất. Lượng cơ chất đưa vào phải đủ cho quá trình trao đổi chất, nếu không sẽ có sự suy giảm sinh khối và lớp màng sẽ bị mỏng dần đi nhằm đạt tới cân bằng mới giữa cơ chất và sinh khối.
      • Giai đoạn 4 : Phân tán. Sau khi phát triển đến độ dày nhất định, lớp màng không dày lên nữa và trở nên ổn định. vi sinh sẽ tróc ra khỏi bề mặt của giá thể. Sự trao đổi chất diễn ra để phân hủy chất hữu cơ thành CO2 và nước. Lượng vi sinh vật không thay đổi do chiều dày lớp màng hiệu quả không thay đổi và không có sự gia tăng sinh khối trong giai đoạn này. Lượng cơ chất phải đủ cho quá trình trao đổi chất, nếu không vi sinh sẽ thiếu dinh dưỡng và bắt đầu phân hủy nội bào để cân bằng với cơ chất và sinh khối
Các giai đoạn trên sẽ diễn ra cùng lúc xen kẽ với nhau giúp quá trình phân hủy sinh học diễn ra liên tục. quá trình phân hủy nội bào và quá trình trao đổi chất sẽ diễn ra đồng thời với nhau. Khi đó tốc độ phát triển màng cân bằng với tốc độ suy giảm bởi sự phân huỷ nội bào.
Ứng dụng của giá thể vi sinh
Dựa vào nguyên lý hoạt động của giá thể vi sinh người ta ứng dụng vào xử lý nước thải, tăng hiệu suất của quá trình phân hủy sinh học, giảm thiểu được lượng bùn sinh ra. Tặng hiệu quả và sự vận hành ổn định của hệ thống. Giảm thiểu mùi hôi do sự phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ. Tổng hợp các loại giá thể vi sinh dùng cho xử lý nước thải
  • Giá thể vi sinh MBBR (Biocell)
  • Giá thể dạng hạt xốp
  • Giá thể dạng quả cầu
  • Giá thể dạng bông mai
  • Giá thể dạng sợ PE
  • Giá thể dạng sợ PP
  • Giá thể dạng tổ ong
  • Giá thể Biochip
  • Giá thể xơ dừa
Read more ...

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBBR

A. Nguyên tắc hoạt động
MBBR là từ viết tắt của cụm Moving Bed Biofilm Reactor, trong đó sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám để sinh trưởng và phát triển.
Nhưng vì sao công nghệ MBBR là công nghệ được các chuyên gia đánh giá cao như vậy! Bởi vì vật liệu làm giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được. Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy qua đó thì mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao.
Trong bể hiếu khí dính bám MBBR, hệ thống cấp khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Đồng thời quá trình cấp khí phải đảm bảo được các vật liệu luôn ở trạng thái lơ lửng và chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn. Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một quần xã sinh vật mới.
Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám lơ lững còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa và Denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải, do đó không cần sử dụng bể Anoxic. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí. Trong nước thải sinh hoạt, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac, hợp chất nito hữu cơ. Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kị khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng khí N2 bay lên. Mặt khác quá trình nito một phần còn được thực hiện tại bể lắng sinh học. Vì vậy hiệu quả xử lý hợp chất nito, photpho trong nước thải sinh hoạt của công trình này rất tốt.
Ngoài ra, để tăng cường khả năng xử lý nito của bể sinh học thiếu khí người ta thêm vao bể giá thể MBBR.Thể tích của vật liệu MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.
Bể sinh học kết hợp giá thể lơ lửng MBBR gồm 2 loại: bể hiếu khí và bể thiếu khí.
Trong bể hiếu khí sự chuyển động của các giá thể được tạo thành do sự khuyếch tán của những bọt khí có kích thước trung bình từ máy thổi khí. Trong khi đó ở bể thiếu khí thì quá trình này được tạo ra bởi sự xáo trộn của các giá thể trong bể bằng cánh khuấy.
B. Ưu điểm nổi bật
• Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000-10000gBOD/m³ngày, 2000-15000gCOD/m³ngày.
• Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.
• Loại bỏ được Nito trong nước thải.
• Tiết kiệm được diện tích.
C. Phạm vi áp dụng
• Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống đóng hộp, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm …
D. Mô tả hoạt động của giá thể
Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.
Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm tứ 25 – 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.

Ưu điểm của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp MBBR
+ Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao: Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lửng, vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBR cao hơn.
+ Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộc vào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý.
+Hiệu quả xử lý cao.
+Tiết kiệm diện tích xây dựng: diện tích xây dựng của MBBR nhỏ hơn so với hệ thống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và công nghiệp.
+ Dễ dàng vận hành.
+Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao, do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao.
Bạn muốn mua giá thể vi sinh MBBR truy câp vào đây Giá thể MBBR
Read more ...

Thứ Tư, 21 tháng 6, 2017

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chung cư

  • Nguồn gốc phát sinh nước thải chung cư
Nước thải từ khu chung cư có thành phần tính chất giống với nước thải sinh hoạt: nước xả ra sau khu sử dụng cho mục đích sinh hoạt cộng đồng, từ các phòng, căn hộ trong khu chung cư, cao ốc, tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh. Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ, văn phòng cho thuê… Chúng là nước thải có nguồn gốc hữu cơ, dễ phân hủy, giàu Nitơ, phospho, hàm lượng COD, BOD, TSS, Coliform cao… Do đó cần có biện pháp xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường.
  • Đặc trưng nước thải khu chung cư, cao ốc
+ Nước thải nhiễm bản do chất thải bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
+ Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, vệ sinh sàn nhà,…
+ Đặc tính chung của nước thải này là ô nhiễm bởi cặn bã hữu cơ (SS), chất hữu cơ hòa tan, Nito, Photpho, các vi sinh vật gây bệnh,…
+ Chất hữu cơ chứa trong nước thải chiếm 50-60% tổng các chất bao gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau quả, giấy,…và các chất hữu có động vật,…
+ Các chất vô cơ chiếm khoảng 40% chủ yếu gồm: cát, đất, các chất axit, bazo vô cơ, dầu khoáng,…
Vì thế trong nước thải có chứa nhiều vi sinh vật: vi khuẩn, virut, nấm, rong tảo, trứng giun sán,…
  • Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải:
xu-ly-nuoc-thai-chung-cu
Vấn đề đặt ra là làm sao để có một hệ thống xử lý nước thải cho khu chung cư, cao ốc đạt hiệu quả nhất mà chi phí đầu tư được tiết kiệm tối đa. Nhất là được đối với các tòa nhà chung cư, cao ốc nằm ở trung tâm thành phố với giá đắt đỏ thì việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải không ảnh hưởng đến mỹ quan và gây ảnh hưởng đến môi trường là điều rất quan trọng.
Để đáp ứng được yêu cầu trên, Công ty môi trường Đức An chuyên tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu chung cư, cao ốc với chi phí đầu tư thấp và đảm bảo được chất lượng nước đầu ra đạt yêu cầu.
  • Công nghệ xử lý nước thải khu chung cư, cao ốc
xu-ly-nuoc-thai-chung-cu-2
  • Ưu điểm của công nghệ
Với những ưu thế vượt trội của công nghệ xử lý sinh học hiếu khí có sử dụng giá thể tiếp xúc cố định như : Hiệu quả xử lý cao các chất ô nhiễm hữu cơ, N, P; Tải lượng xử lý các chất hữu cơ cao hơn, do đó khối tích công trình nhỏ, thích hợp với những nơi không có nhiều diện tích đất xây dựng; Chịu được sốc tải trọng do có nhiều chủng vi sinh vật hiếu khí, hiếu khí và thiếu khí cùng tồn tại trong một công trình; chi phí và quy trình vận hành đơn giản, không cần nhân công trình độ cao. Ngoài ra, công nghệ xử lý sinh học hiếu khí với hệ vi sinh vật bám dính cố định còn có một số ưu điểm về mặt kỹ thuật như:
+ Diễn ra cả hai quá trình nitrification và denitrification.
+ Có khả năng đệm trong trường hợp nồng độ ô nhiễm của nước thải vào ở mức cao hoặc trong nước thải có chứa chất độc (nồng độ thấp).
+ Tiêu thụ sinh khối của các vi sinh vật khác nhau trong cùng quần thể vi sinh vật.
+ Giá thể vi sinh dạng tấm có cấu hình tối ưu làm tăng hiệu quả xử lý, giúp quá trình tách vi sinh vật già thuận lợi, tránh tình trạng vi sinh vật già bám quá lâu trên bề mặt giá thể.
+ Một ưu điểm nổi bật của công nghệ này là lượng bùn sinh ra chỉ bằng một phần ba lượng bùn khi áp dụng công nghệ xử lý với vi sinh vật lơ lửng. Do đó hệ thống giảm được khối lượng công trình cũng như chi phí xây dựng và xử lý bùn, đồng thời giảm thiểu được mùi hôi, tình trạng rơi vãi bùn trong quá trình thu gom, vận chuyển thường xuyên.
Nếu bạn cần tư vấn hay thắc mắc vấn đề gì có thể liên hệ công ty môi trường Đức An để được giải đáp hoàn toàn miễn phí.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC )
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam
Phone: 08 6683 1403 –  0909 3959 58
Email: info.mtducan@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net
Read more ...

Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2016

Giấy phép xả thải

1. Giấy phép xả thải là gì?
Giấy phép xả thải là một trong những giấy phép không thể thiếu của mọi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và sản xuất.
Giấy phép xả thải là 1 hình thức chuyển giao việc xử lý từ chủ nguồn thải đến nơi tiếp nhận xử lý, thuận lợi cho các doanh nghiệp không có điều kiện trực tiếp xử lý.
2. Mục đích cấp phép xả thải:
Giấy phép xả thải sẽ cung cấp cho chính quyền địa phương biết nguồn gốc xả thải, chất lượng nước xả thải và nguồn tiếp nhận. Chính quyền sẽ dựa vào giấy phép xả thải để kiểm tra, đối chiếu và dễ kiểm soát lưu vực hơn.
3. Đối tượng xin giấy phép xả thải
Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài có các hoạt động xả thải vào nguồn nước với lưu lượng 10 m3/ngày đêm đều phải lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. Tùy theo quy mô, lưu lượng xả nước thải vào nguồn nước mà cấp phê duyệt báo cáo xả thải cũng khác nhau.
– Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt cho cho báo cáo xả thải đối với những cơ sở xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng 5.000m3/ngày đêm trở lên.
– Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt cho cho báo cáo xả thải đối với những cơ sở xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.
4. Các đối tượng cần lập lại hồ sơ xả thải:
Trong giấy phép xả thải có các nội dung không được thay đổi, điều chỉnh. nếu có sự thay đổi trong các trường hợp sau thì chủ giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.
a) Tên chủ giấy phép;
b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.
5. Thời hạn của giấy phép và thời gian gia hạn:
Thời hạn của giấy phép không quá 10 năm được xem xét và gia hạn thêm không quá 5 năm. Tại thời điểm xin gia hạn giấy phép xả thải cũ còn hiệu lực không ít hơn 3 tháng.
6. Quy trình xin cấp phép xả thải:
– Khảo sát, thu thập số liệu về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
– Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
– Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm từ hoạt động của dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.
– Xác định nhu cầu sử dụng nước và xả nước.
– Xác định đặc trưng nguồn nước thải, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu.
– Thu mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của Công ty và phân tích tại phòng thí nghiệm
– Mô tả công trình xử lý nước thải: phương thức xả thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải,…
– Tiếp cận, thu thập, thống kê, lấy mẫu nước thải, mô tả các Doanh nghiệp lân cận thải cùng ra 1 nguồn tiếp nhận (trong bán kính 1 km đối với nguồn xả thải)
– Xác định đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, kênh, rạch tiếp nhận nước thải): chế độ thủy văn.
– Đánh giá về hoạt động liên quan đến nguồn tiếp nhận: đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội.
– Lấy mẫu nước tại kênh, rạch dẫn nước thải (nguồn tiếp nhận trực tiếp) tại các vị trí khác nhau và phân tích tại phòng thí nghiệm.
– Lấy mẫu nước tại sông (nguồn tiếp nhận cuối cùng) tại các vị trí khác nhau và theo chế độ thủy văn của dòng nước, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm
– Đánh giá chất lượng, khả năng tiếp nhận của nguồn tiếp nhận nước thải.
– Đánh giá tác động việc xả thải của Doanh nghiệp vào nguồn nước.
– Lập bản đồ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000.
– Lập các sơ đồ khảo sát, lấy mẫu.
– Lập hội đồng thẩm định và Phê duyệt Đề án xả nước thải.
7. Thông tư nghị định liên quan:
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
Thông tư 02/2005/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004
8. Nội dung chủ yếu của giấy phép xả thải:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;
b) Nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Vị trí nơi xả nước thải;
d) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
đ) Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;
g) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp xả nước thải do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:- Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh;
– Bảo đảm mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận nước thải;
– Bảo vệ quyền, lợi ích xả nước thải hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
c) Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
d) Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;
đ) Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;
10. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
b) Giấy phép đã được cấp;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;
đ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
11. Trình tự cấp giấy phép
a, Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
b, Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;
Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c, Thẩm định nội dung hồ sơ:
Thẩm định sự phù hợp và các ảnh hưởng của việc xả nước thải vào nguồn nước tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
 +Đối với trường hợp gia hạn giấy phép:
– Lý do đề nghị gia hạn giấy phép;
– Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
– Sự phù hợp của việc gia hạn giấy phép với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hoặc khả năng nguồn nước của vùng;
– ảnh hưởng của việc gia hạn giấy phép tới môi trường nước và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
+Đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép:
– Căn cứ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
– Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
– Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
– Sự phù hợp của việc điều chỉnh nội dung giấy phép với tình hình thực tế thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và bảo vệ tài nguyên nước của vùng;
– ảnh hưởng của việc điều chỉnh nội dung giấy phép tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
d,Tổ chức việc thẩm định về hồ sơ
12. Công tác kiểm tra, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, xử phạt:
Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm c, d, khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
Vi phạm các quy định trong xả thải tùy vào trường hợp mức độ nặng nhẹ sẽ bị phạt hành chính, đình chỉ hoạt động (cụ thể trong NĐ 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004) bên cạnh đó bắt buộc phải khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.
DVC Construction & Environmental
Add: 123/57/23 Phan Văn Hớn, Kp4, Tân Thới Nhất, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0908 728 758 ( Mr.Đức ) –  01683.779.079 (Ms.Vy)
Email: nguyenduc.brvt@gmail.com – ducvyce@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net
Read more ...
Designed By VungTauZ.Com